Dầu nhớt thủy lực là gì? Phân loại và ứng dụng của dầu nhớt thủy lực?

Dầu thủy lực (Hydraulic oil) hay còn gọi là nhớt 10, là loại dầu được sử dụng rất rộng rãi hiện nay, nó phục vụ cho quá trình sản xuất, đặc biệt là trong hệ thống máy móc thiết bị công nghiệp. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về dầu thủy lực:
1 - Khái niệm về dầu thủy lực:
Dầu thủy lực là một chất lỏng có tác dụng truyền tải áp lực và truyền chuyển động trong hệ thống thủy lực, đồng thời dầu còn giúp bôi trơn các chi tiết chuyển động, chống lại lực ma sát, làm kín bề mặt các chi tiết, giúp giảm thiểu sự rò rỉ, loại bỏ cặn bẩn và “giải nhiệt” hệ thống. Dầu thủy lực là loại dầu cần phải tương thích với vật liệu làm kín, vật liệu trong hệ thống, ngoài ra còn cần có khả năng chống cháy, chống tạo bọt, phân tách nước và khí dễ dàng, có độ nhớt ít thay đổi trong khoảng nhiệt độ rộng.
2 - Pha chế dầu thủy lực:
Tùy vào công thức pha chế của từng hãng dầu khác nhau, dường như đây là bí mật của từng hãng dầu nhớt để đưa ra sản phẩm ưu việt hơn đối thủ. Nhưng, thành phần lớn nhất của dầu thủy lực là dầu khoáng được thêm phụ gia để đạt một số tiêu chuẩn đặc biệt. Dầu thủy lực chống mài mòn (Anti wear hydraulic fluid) là lượng dầu thủy lực lớn nhất được sử dụng, chiếm khoảng 80%. Mặt khác, nhu cầu cho dầu chống cháy (fire-resistant fluid) chỉ khoảng 5% tổng thị trường dầu công nghiệp. Dầu chống cháy được phân loại thành dầu nền nước (high water-base fluid), nhũ tương nước trong dầu, glycol và phosphate ester.
3 - Phân loại dầu thủy lực:
 công ty bán dầu nhớt thủy lực tại Bình Dương
  • HH: Dầu không có chất phụ gia.
  • HL: dầu có phụ gia chống gỉ và chống oxi hóa.
  • HM: HL + phụ gia làm tăng tính chịu mòn.
  • HR: HL + phụ gia để tăng chỉ số nhớt.
  • HV: HM + phụ gia để tăng chỉ số nhớt.
  • HG: HM + phụ gia chống dính.
  • HLP: Là HM (HM phân loại theo ISO, HLP là phân loại theo DIN).
  • HLPD: HLP + phụ gia tẩy rửa.
  • HS: Dầu thủy lực gốc tổng hợp không có khả năng chống cháy.
  • HFAE: Dầu thủy lực chống cháy có 95% nước, nhũ dầu trong nước.
  • HFAS: Dầu thủy lực thành phần Nước + Hóa chất.
  • HFB: Dầu thủy lực chống cháy có 40% nước, dạng nhũ nước trong dầu.
  • HFC: Dầu thủy lực chống cháy có hơn 35% nước, dạng dung dịch polymer gốc nước.
  • HEPG: Dầu thủy lực " Environment" gốc glycol tổng hợp.
  • HETG: Dầu thủy lực " Environment" gốc dầu thực vật.
  • HEES: Dầu thủy lực " Environment" gốc ester tổng hợp.
  • HEPR: Dầu thủy lực " Environment" gốc polyalphaolefin.
  • HFDR: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần là các phosphat ester.
  • HFDU: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần không phải là các phosphat ester.
4 - Độ nhớt, chỉ số độ nhớt dầu thủy lực:
- Độ nhớt dầu thủy lực: Hay còn được hiểu là độ nhớt động lực, là một đại lượng đặc trưng cho trở lực do ma sát nội tại của các phân tử trong dầu nhớt chuyển động tương đối với nhau hay đó là sự chuyển dịch của lớp này so với lớp khác trong chúng dưới tác dụng của ngoại lực. Hiện nay, dầu thủy lực thường có độ nhớt 15, 22, 32, 46, 68, 100.
Nhiều người thường nhầm lẫn độ nhớt của dầu thủy lực càng cao thì nhớt càng tốt ( VD: Dầu thủy lực 68 tốt hơn dầu thủy lực 46 ) cái này sai hoàn toàn. Chúng ta nên hiểu là dầu thủy lực 68 đặc hơn dầu thủy lực 46, thường những hệ thống thủy lực củ hoạt động trong thời gian dài người ta sẽ chọn loại dầu thủy lực có độ nhớt cao, còn những hệ thống thủy lực mới người ta sử dụng dầu thủy lực có độ nhớt thấp.
- Chỉ số độ nhớt dầu thủy lực: Là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi độ nhớt của dầu theo nhiệt độ. Chỉ số độ nhớt càng cao thì sự thay đổi độ nhớt của dầu theo nhiệt độ càng ít, tức là loại dầu thủy lực tốt. Ngược lại chỉ số độ nhớt càng thấp thì sự thay đổi độ nhớt của dầu thủy lực càng nhiều, tức là dầu chất lượng kém hơn.
5 - Ứng dụng của dầu thủy lực: 
Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp,  như: Hệ thống tự động,  thiết bị vận chuyển ( Tàu thuyền, xe nâng, máy xúc, máy đào...), hệ thống máy công nghiệp ( máy ép, cắt, gấp, cuốn...), máy gia công kim loại...
6 - Lưu ý khi chọn dầu thủy lực:
Khi lựa chọn dầu thủy lực cần xem xét các chỉ tiêu sau:
- Độ nhớt.
- Chỉ số độ nhớt.
- Nhiệt độ đông đặc.
- Khả năng bôi trơn.
- Khả năng chống ăn mòn, chống oxi hóa.
- Khả năng tương thích với vật liệu.
- Khả năng chống cháy.
- Khả năng chống gỉ sét.
- Khả năng khử nhũ.
7 - Các loại dầu thủy lực thường hay sử dụng hiện nay tại Việt Nam:
Trên đây chúng tôi xin tổng hợp lại một số vấn đề liên quan đến dầu thủy lực cho mọi người tham khảo, mọi ý kiến đóng góp xin Comment phía dưới.
Thông tin liên hệ và tiếp nhận đơn đặt hàng:
Mr. Mạnh
Mobi: 0917 648 579
Zalo: 0917 648 579
Email: daunhonbinhduong@gmail.com
TRÂN TRỌNG!
Từ khóa tìm kiếm công ty chúng tôi:
Share:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

Mobile: 0917 648 579
Zalo: 0917 648 579
Email: daunhonbinhduong@gmail.com

XEM NHIỀU NHẤT